CHI PHÍ SINH HOẠT TẠI NHẬT BẢN

CHI PHÍ SINH HOẠT TẠI NHẬT BẢN
CHI PHÍ SINH HOẠT TẠI NHẬT BẢN
CHI PHÍ SINH HOẠT TẠI NHẬT BẢN
CHI PHÍ SINH HOẠT TẠI NHẬT BẢN
CHI PHÍ SINH HOẠT TẠI NHẬT BẢN

CHI PHÍ SINH HOẠT TẠI NHẬT BẢN

Tại Nhật có rất nhiều hàng hóa nên bạn hoàn toàn có thể lựa chọn phù hợp với thu nhập của bạn. Theo kinh nghiệm thì nếu tiết kiệm trong thời gian đi học có thể giảm chi phí sinh hoạt ở mức 40,000 yên ~ 50,000 yên.

 

Chi phí học tập Nhật Bản

 

Học phí tại các trường của Nhật Bản chỉ từ 5000 – 7000 USD mỗi năm tương đương trong khoảng 130 triệu tiền Việt. 

Khi bạn sang Nhật Bản bạn thường sẽ trải qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 bạn sẽ học tiếng Nhật trong vòng 1 năm. Giai đoạn 2 : Sau khi tốt nghiệp bạn xin được việc tại Nhật Bản, bạn sẽ chuyển sang Visa đi làm và bắt đầu cuộc sống làm việc tại Nhật.

     Việc làm của bạn trong thời gian bạn học tập tại Nhật Bản là việc làm thêm. Theo quy định của chính phủ Nhật Bản, du học sinh được phép đi làm thêm du học Nhật Bản vừa học vừa làm 28h/tuần ngày thường và 40h/1 tuần nghỉ lễ.

 

Sinh hoạt phí ở Nhật Bản

 

 

   

 

 

Tại Nhật có rất nhiều hàng hóa nên bạn hoàn toàn có thể lựa chọn phù hợp với thu nhập của bạn. Theo kinh nghiệm thì nếu tiết kiệm trong thời gian đi học có thể giảm chi phí sinh hoạt ở mức 40,000 yên ~ 50,000 yên.

Sau đây là giá một số mặt hàng thiết yếu ( Thông tin mang tính chất tham khảo ) :

                                                                 

 

                                                                                                     Đồ ăn

 

Gạo 5kg

1500 yên ~ (trung bình: 2000 yên)

Thịt bò

200 yên/100g ~

Thịt heo

150 yên/100g ~

Sườn heo

100 yên/100g ~

Thịt gà

100 yên/100g ~

Cải thảo

200 yên

Cải bắp

100 yên ~ (trung bình: 200 yên)

Dưa leo

100 yên ~ 200 yên / 3 trái

Rau

100 yên ~ 200 yên / bó

Cà chua

100 yên / 1 trái

Chuối

100 yên / trái

Táo tây

100 yên / trái ~

Đào

200 yên / trái ~ (trung bình: 400 yên)

Hồng

100 yên / trái ~

100 yên/100g ~ (trung bình: 200 yên/100g)

Đường

200 yên/kg

Muối

200 yên/kg

Nước mắm

400 yên/chai 300ml

Mỳ gói

100 yên/gói

Cơm bình dân

400 yên ~ (trung bình: 600 yên)

Mỳ ramen

600 yên ~ 900 yên / tô

Mỳ soba, mỳ udon

400 ~ 700 yên / tô

 

 

                                                                                                            Đồ uống

 

Nước máy (ở Nhật nước máy uống được ngay)

0 yên

Chai nước khoáng 1.5L

100 ~ 200 yên

Trà xanh 1.5L, hồng trà 1.5L, trà sữa 1.5L

200 yên

Sữa tươi nguyên chất

200 yên / hộp 1 lít

Sữa tươi 50%

100 yên / hộp 1 lít ~

Bia lon

200 yên/lon

Rượu hoa quả

200 yên/lon

Nước quả (táo, cam)

100 ~ 200 yên / hộp 1 lít

 

 

                                                       

 

                                                                                                       Vật dụng cá nhân

 

 

Xe đạp

10,000 yên ~ 20,000 yên

Nệm

5,000 yên ~

Chăn mùa đông

5,000 yên ~

Chăn mỏng mùa hè

2,000 yên ~

Quạt máy

3,000 yên ~

Máy sưởi điện mùa đông

3,000 yên ~

Quần tây

3,000 yên ~ (trung bình: 5,000 yên)

Giày tây

3,500 yên ~ (trung bình: 6,000 yên)

Áo sơ mi

1,000 yên ~ (trung bình: 2,000 ~ 3,000)

Áo thun

1,000 yên ~ (trung bình: 2,000)

Áo khoác mỏng

1,000 yên ~ (trung bình: 2,000 ~ 3,000)

Áo khoác mùa đông

5,000 yên ~

Giày thể thao

3,000 yên ~ (trung bình: 6,000 yên)

Vớ chân

100 yên/đôi

Quần jean

2,000 yên ~

 

 

 

                                                                                                          Đồ sinh hoạt

 

Tủ lạnh

20,000 yên ~

Tủ lạnh cũ

6,000 yên ~

Máy giặt

20,000 yên ~

Máy giặt cũ

6,000 yên ~

Lò vi sóng

8,000 yên ~

Nồi cơm điện

4,000 yên ~ (trung bình: 6,000 yên)

Nồi

1,000 yên ~

Chảo

1,500 yên ~ (trung bình: 2,000 yên)

Bát

100 yên/cái ~

Đũa

100 yên/3 đôi ~

Dao

100 yên/cái ~

 

 

                                                                                                      Giao thông

 

Taxi

600 yên/km

Tàu điện

50 yên/km (ước lượng)

Xe bus

50 yên/km

Xe bus cao tốc (chạy liên tỉnh ban đêm

4,000 yên ~ 10,000 yên/lượt

Tàu shinkansen (siêu tốc)

6,000 yên / cự ly 200 km

 

 

                                                                                                   Chi phí cố định

 

Điện

2,000 yên ~ / tháng

Tiền điện nếu dùng máy lạnh

5,000 yên ~ / tháng

Tiền điện nếu dùng máy sưởi

5,000 yên ~ / tháng

Nước

2,000 yên ~ / tháng

Ga

1,000 yên ~ / tháng

(trung bình 2,000 yên nếu dùng nhiều)

Điện thoại: 1,200 yên ~ / tháng (trung bình

2,000 ~ 4,000 yên)

Internet: 2,500 yên ~ / tháng (trung bình)

3,000 yên/tháng)

Bảo hiểm quốc dân

2,000 ~ / tháng

(1,200 yên/tháng nếu bạn chưa có thu nhập)

 

 

                                                              

                                                                                             Tiền nhà

 

Nhà không có nhà tắm tại Tokyo

25,000 yên/tháng ~ (trung bình: 30,000 ~ 40,000 yên / tháng)

Tắm công cộng

450 yên/lượt

Nhà có nhà tắm: 50,000 yên/tháng ~ (trung bình)

60,000 yên/tháng)

Nhà chung cư

80,000 yên ~

Ký túc xá

20,000 ~ 30,000 yên/tháng

Vùng nông thôn

20,000 yên/tháng ~

 


Một lần chuyển nhà bạn cần chuẩn bị số tiền 3 ~ 5 tháng (0 ~ 1 tháng tiền ra mắt, 1 ~ 2 tháng tiền cọc, 1 tháng tiền nhà đầu tiên, 1 tháng trả cho môi giới bất động sản). Ví dụ nếu bạn thuê nhà là 40,000 yên thì bạn cần chuẩn bị tối thiểu 40,000 x 4 = 160,000 yên.

 

Làm thêm

 

800 ~ 1000 yên / giờ

(Tối đa 28 giờ/tuần trong kỳ học và 40 giờ/tuần trong kỳ nghỉ)

 

 Ví dụ chi phí

Chi phí sinh hoạt hàng tháng:

Tiền ăn (tự nấu): 20,000 yên


Tiền điện: 3,000 yên


Tiền nước: 2,000 yên


Tiền điện thoại: 2,000 yên


Tiền internet: 2,000 yên


Tiền đi lại: 5,000 yên


Bảo hiểm quốc dân: 1,000 yên (khi bạn chưa có thu nhập)


Tiền nhà: 30,000 yên

Tổng cộng: 65,000 yên / tháng

 

 

    

 

Tuy nhiên cũng có rất nhiều cách để tiết kiệm chi phí như sống cùng với bạn (có thể giảm các chi phí cố định xuống một nửa, nhất là tiền nhà), tự nấu ăn, thuê nhà ở xa để tiết kiệm tiền nhà, hạn chế đi lại, v.v... Trên thực tế có nhiều người có thể giảm chi phí xuống 40,000 ~ 50,000 yên/tháng.

Ở trên là giá sinh hoạt tại các thành phố lớn như Tokyo, Osaka. Khi bạn sống ở các tỉnh khác thì chi phí cũng rẻ hơn, bằng khoảng 75% ~ 85% (trung bình 80%) các chi phí ở trên. Mọi thông tin mang tính tham khảo và tương đối tùy thuộc từng vùng địa lý và công việc khác nhau mà có sự thay đổi.

 

                                                                                                                                     ( Nguồn : st )